Keo dán gạch C1, C2 là gì? Phân biệt theo tiêu chuẩn ISO 13007 / EN 12004

Keo dán gạch C1 C2 là gì, và vì sao cùng là keo gốc xi măng mà độ bám và giá lại chênh nhau khá nhiều? Bài này giải thích cách phân loại keo dán gạch theo tiêu chuẩn ISO 13007 và EN 12004, cách đọc các ký hiệu trên bao như C2TE hay C2TE S1, và cách chọn đúng loại keo cho từng loại gạch và vị trí, để anh em không phải quay lại xử lý gạch bong, gạch ộp.
Keo dán gạch C1, C2 là gì?
C1 và C2 là hai cấp của keo dán gạch gốc xi măng (chữ C viết tắt của Cementitious) theo tiêu chuẩn ISO 13007-1 và EN 12004. C1 là keo thông thường, cường độ bám dính kéo tối thiểu 0,5 N/mm². C2 là keo cải tiến, cường độ bám dính kéo tối thiểu 1,0 N/mm², tức gấp đôi C1 trong cùng điều kiện thử nghiệm.
Hai con số này không chỉ đo một lần lúc keo khô. Tiêu chuẩn yêu cầu keo phải đạt ngưỡng đó ở cả bốn điều kiện: bám dính ban đầu, sau khi ngâm nước, sau khi lão hóa nhiệt và sau các chu kỳ đóng băng – tan băng. Vì vậy C2 không chỉ “dính chắc hơn” mà còn giữ độ bám tốt hơn khi gặp nước và thay đổi nhiệt độ.
Tại Việt Nam, ISO 13007-1 được chuyển thành TCVN 7899-1 [cần kiểm tra phiên bản hiện hành]. Khi xem bao bì, anh em sẽ gặp một trong hai cách ghi: theo EN 12004 (phổ biến với hàng nhập khẩu) hoặc theo ISO 13007/TCVN. Hai hệ dùng chung một cách phân loại nên đọc giống nhau.
Phân loại keo dán gạch theo tiêu chuẩn ISO 13007 / EN 12004
Một mã keo đầy đủ gồm ba phần: gốc vật liệu (C, D hoặc R), cấp tính năng (1 hoặc 2) và ký hiệu đặc tính bổ sung (F, T, E, S1, S2). Ví dụ C2TE S1 nghĩa là keo gốc xi măng, cấp cải tiến, chống trượt, thời gian mở kéo dài, có khả năng biến dạng.
Theo gốc vật liệu: C, D, R
| Ký hiệu | Loại keo | Thành phần | Dùng phổ biến |
| C | Keo gốc xi măng (Cementitious) | Xi măng, cốt liệu mịn, phụ gia polymer; trộn với nước | Phần lớn công trình dân dụng: lát nền, ốp tường trong và ngoài nhà |
| D | Keo phân tán (Dispersion) | Nhựa phân tán trộn sẵn, dạng sệt, dùng ngay | Ốp tường trong nhà, gạch nhẹ, bề mặt thạch cao |
| R | Keo nhựa phản ứng (Reaction resin) | Epoxy hoặc PU 2 thành phần | Khu cần kháng hóa chất, bếp công nghiệp, bể đặc thù |
Trong nhà dân, anh chị gặp keo gốc C nhiều nhất, nên phần còn lại của bài tập trung vào C1 và C2.
Theo cấp tính năng: 1 và 2
- Cấp 1 (Normal): đạt các yêu cầu bắt buộc tối thiểu.
- Cấp 2 (Improved): đạt thêm các yêu cầu cao hơn, với keo gốc xi măng là bám dính kéo từ 1,0 N/mm² trở lên ở cả bốn điều kiện thử.
Ký hiệu đặc tính bổ sung: F, T, E, S1, S2
| Ký hiệu | Ý nghĩa | Yêu cầu chính theo tiêu chuẩn |
| F (Fast setting) | Đông kết nhanh | Bám dính kéo ≥0,5 N/mm² sau không quá 6 giờ |
| T (Thixotropic / reduced slip) | Chống trượt | Gạch ốp tường trượt không quá 0,5 mm |
| E (Extended open time) | Thời gian mở kéo dài | Còn bám ≥0,5 N/mm² khi đặt gạch sau ít nhất 30 phút |
| S1 (Deformable) | Có khả năng biến dạng | Biến dạng ngang từ 2,5 mm đến dưới 5 mm |
| S2 (Highly deformable) | Biến dạng cao | Biến dạng ngang từ 5 mm trở lên |
[Ảnh: sơ đồ đọc mã C2TE S1, mỗi ký tự một chú thích | alt: phân loại keo dán gạch theo ký hiệu C2TE S1]
Bảng so sánh keo dán gạch C1 và C2
| Chỉ tiêu thử (keo gốc xi măng) | C1 | C2 |
| Bám dính kéo ban đầu | ≥0,5 N/mm² | ≥1,0 N/mm² |
| Bám dính kéo sau ngâm nước | ≥0,5 N/mm² | ≥1,0 N/mm² |
| Bám dính kéo sau lão hóa nhiệt | ≥0,5 N/mm² | ≥1,0 N/mm² |
| Bám dính kéo sau đóng băng – tan băng | ≥0,5 N/mm² | ≥1,0 N/mm² |
| Thời gian mở (bám ≥0,5 N/mm²) | Sau ít nhất 20 phút | Sau ít nhất 20 phút |
| Phù hợp gạch hút nước thấp (porcelain, granite) | Hạn chế | Phù hợp |
| Ốp ngoài trời, chịu nắng mưa | Hạn chế | Phù hợp, nên kèm S1 |
Lưu ý: đây là ngưỡng tối thiểu để được ghi cấp. Hai sản phẩm cùng ghi C2 vẫn có thể khác nhau về độ bám thực tế, thời gian thi công và độ dẻo. Anh em nên xem thêm bảng dữ liệu kỹ thuật (TDS) của từng hãng.
Cách đọc ký hiệu trên bao keo dán gạch
Đọc từ trái sang phải theo thứ tự: gốc vật liệu → cấp → đặc tính bổ sung.
- C1T: gốc xi măng, cấp thường, chống trượt. Hợp ốp lát gạch ceramic trong nhà.
- C1TE: như C1T, có thêm thời gian mở kéo dài, tiện khi trải keo diện rộng.
- C2TE: gốc xi măng, cấp cải tiến, chống trượt, thời gian mở kéo dài. Đây là loại dùng được cho nhiều trường hợp nhất.
- C2TE S1: như C2TE, có thêm khả năng biến dạng. Hợp gạch khổ lớn, ốp ngoài trời, nền có rung hoặc co giãn nhiệt.
- C2F: cấp cải tiến, đông kết nhanh. Dùng khi cần đưa khu vực vào sử dụng sớm.
- R2T: keo nhựa phản ứng cấp cải tiến, chống trượt. Dùng cho khu cần kháng hóa chất.
Nếu bao chỉ ghi “keo dán gạch cao cấp” mà không có mã phân loại, anh em nên hỏi nhà cung cấp phiếu kết quả thử nghiệm hoặc TDS trước khi dùng cho hạng mục quan trọng.
Nên chọn keo C1 hay C2 cho từng loại gạch và vị trí?
Câu trả lời ngắn: gạch càng ít hút nước, khổ càng lớn, vị trí càng chịu nước và nhiệt thì càng nên lên C2, và thêm S1 khi có biến dạng. Bảng dưới là khuyến nghị chung của ngành; quyết định cuối cùng vẫn theo hướng dẫn của nhà sản xuất gạch và keo.
| Loại gạch / vị trí | Gợi ý tối thiểu | Lý do |
| Gạch ceramic hút nước cao, khổ nhỏ và vừa, trong nhà | C1 hoặc C1T | Gạch dễ “ăn” keo, tải trọng thấp |
| Gạch porcelain, granite (hút nước rất thấp) | C2T hoặc C2TE | Mặt sau gạch ít hút nước, cần độ bám hóa học từ polymer |
| Gạch khổ lớn, tấm mỏng | C2TE S1 | Gạch lớn co giãn nhiều, cần độ bám cao và độ dẻo |
| Ốp tường ngoài, mặt dựng chịu nắng mưa | C2TE S1 | Chịu nước, nhiệt, chống trượt khi ốp đứng |
| Ốp chồng lên gạch cũ | C2, nên có S1 | Mặt gạch cũ nhẵn, khó bám |
| WC, ban công, sân thượng trên lớp chống thấm | C2T trở lên | Khu ẩm ướt, phải tương thích với lớp chống thấm |
| Bể bơi, bể nước | C2 hoặc R2 [cần kiểm tra theo hướng dẫn nhà sản xuất] | Ngâm nước liên tục |
| Cần đưa vào sử dụng sớm | Loại có ký hiệu F | Đông kết nhanh |
[Ảnh: thợ trải keo hai mặt cho gạch porcelain khổ lớn bằng bay răng cưa | alt: chọn keo dán gạch C2 cho gạch porcelain khổ lớn]
Lát gạch WC, ban công: keo dán gạch phải đi cùng lớp chống thấm
Một hiểu lầm khá phổ biến là dùng keo C2 thì không cần chống thấm. Keo dán gạch không phải lớp chống thấm. Nước vẫn đi qua ron gạch và lớp keo, rồi thấm xuống sàn và trần tầng dưới. Ở WC, ban công và sân thượng, thứ tự đúng là chống thấm sàn trước, ốp lát sau.
Các sản phẩm chống thấm Asia Star dùng dưới lớp gạch:
| Sản phẩm | Vị trí | Điểm chính | Định mức |
| AFLEX 2K A201 | WC, ban công, sân thượng, bể, nền trước ốp lát | Chịu áp lực nước cao, phủ vết nứt | 1,5–2 kg/m² cho 2 lớp |
| AFLEX SP1 | Nhà tắm, WC, bể nước, trước khi lát gạch | An toàn với nước sinh hoạt | 2–2,5 m²/lít, tối thiểu 2 lớp |
| AFLEX 2K A115 | Tầng hầm, bể nước, bể bơi, WC, ban công | Thi công được trên bề mặt ẩm, kháng tảo nấm | 1,2–1,5 kg/m² cho 2 lớp |
Quy trình gợi ý cho sàn WC:
- Vệ sinh bề mặt, trám vết nứt, bo góc chân tường và cổ ống.
- Thi công 2 lớp chống thấm theo định mức trong bảng.
- Chờ lớp chống thấm khô theo TDS, sau đó ngâm thử nước 24–48 giờ [cần kiểm tra khuyến nghị Asia Star].
- Nghiệm thu đạt mới trải keo dán gạch (C2T trở lên) và lát gạch.
Keo dán gạch cần tương thích với lớp chống thấm bên dưới [cần kiểm tra TDS về tương thích với keo C1/C2]. Anh em cần định mức cho công trình cụ thể có thể xem [Link: dòng chống thấm dân dụng Asia Star → https://asiastar.vn/danh-muc-san-pham/chong-tham-dan-dung/] hoặc gọi kỹ thuật 091 2440 124.
Lỗi thường gặp khi dùng keo dán gạch
- Dùng C1 cho gạch porcelain hoặc khổ lớn. Ban đầu gạch vẫn dính, nhưng sau vài tháng gặp nước và nhiệt thì bị ộp, bong.
- Trải keo quá thời gian mở. Keo đã se mặt, đặt gạch lên không còn bám. Cách thử nhanh: chạm đầu ngón tay vào keo, nếu keo không còn dính tay thì cạo bỏ và trải lớp mới.
- Rỗng đáy gạch. Với gạch khổ lớn, nên trải keo cả hai mặt (nền và lưng gạch) để keo phủ kín, tránh tiếng “bộp” khi gõ.
- Pha sai tỷ lệ nước hoặc pha quá nhiều một lúc. Thêm nước để “cứu” keo đã se làm giảm độ bám. Pha theo đúng tỷ lệ ghi trên bao và dùng hết trong thời gian cho phép.
- Lát gạch khi lớp chống thấm chưa khô hoặc chưa ngâm thử nước. Nếu thấm thì phải đục cả gạch lẫn keo ra làm lại.
- Không chừa khe co giãn khi lát diện tích rộng hoặc ngoài trời, gạch dễ bị đội lên khi nhiệt độ thay đổi.
Câu hỏi thường gặp
Keo dán gạch C1 có lát được gạch porcelain không?
Không nên. Gạch porcelain hút nước rất thấp nên keo khó bám cơ học. Với loại gạch này, khuyến nghị chung là dùng keo C2 (C2T hoặc C2TE), và thêm S1 nếu là gạch khổ lớn hoặc ốp ngoài trời.

Tiêu chuẩn ISO 13007 và EN 12004 khác nhau thế nào?
Hai tiêu chuẩn dùng chung cách phân loại C, D, R, cấp 1, 2 và các ký hiệu F, T, E, S1, S2. EN 12004 là tiêu chuẩn châu Âu, ISO 13007-1 là tiêu chuẩn quốc tế. Ở Việt Nam, TCVN 7899-1 được xây dựng dựa trên ISO 13007-1.
Keo dán gạch có chống thấm được không?
Không. Keo dán gạch chỉ để gắn gạch vào nền. Ở WC, ban công, sân thượng, cần có lớp chống thấm riêng bên dưới như AFLEX 2K A201 hoặc AFLEX SP1, rồi mới trải keo và lát gạch.
Ký hiệu S1, S2 trên keo dán gạch có cần thiết không?
Cần khi gạch khổ lớn, ốp ngoài trời, lát trên nền có rung hoặc co giãn nhiệt (sàn gỗ, sàn sưởi, tấm xi măng). S1 chịu biến dạng từ 2,5 mm đến dưới 5 mm, S2 từ 5 mm trở lên. Với gạch nhỏ trong nhà thì thường không bắt buộc.
Keo C2 có thay được vữa xi măng cát không?
Với gạch porcelain, gạch khổ lớn và ốp tường, keo C2 trải lớp mỏng bằng bay răng cưa cho độ bám ổn định hơn vữa trộn tay. Vữa xi măng cát vẫn dùng được để tạo phẳng nền trước khi trải keo.

Keo D và keo R khác keo C thế nào?
Keo D trộn sẵn, dùng ngay, hợp ốp tường trong nhà và gạch nhẹ. Keo R là epoxy hoặc PU 2 thành phần, kháng hóa chất, dùng cho khu vực đặc thù. Keo C gốc xi măng phổ biến nhất trong nhà dân.
Hiểu keo dán gạch C1 C2 là gì giúp anh em chọn đúng keo ngay từ đầu: C1 cho gạch ceramic hút nước cao trong nhà, C2 cho porcelain, gạch khổ lớn, khu ẩm ướt và ngoài trời, thêm S1 khi có biến dạng. Đọc đúng mã trên bao (C2TE S1, C2F…) quan trọng hơn chữ “cao cấp” trên nhãn.
Liên hệ ngay với Asia Star để được tư vấn kỹ hơn
Hotline: 024 2214 0606
Website: https://asiastar.vn/
Khám phá thêm về Asia Star

VI